Giả mạo chữ ký của người khác bị xử lý thế nào?
Giả mạo chữ ký của người khác là hành vi trái pháp luật, căn cứ theo mục đích của việc giả chữ ký, thiệt hại do bị giả mạo chữ ký mà hình thức xử lý được pháp luật quy định khác nhau trong từng trường hợp cụ thể.

HÀNH VI GIẢ MẠO CHỮ KÝ BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?
Hành vi giả mạo chữ ký trong giao dịch dân sự làm cho hợp đồng hoặc giao dịch vô hiệu và tùy theo mức độ thiệt hại, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Hậu quả về mặt dân sự
- Theo Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự được xác lập do giả mạo chữ ký, giả mạo chủ thể thì bị coi là không có ý chí tham gia và sẽ bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
- Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.
2. Xử phạt vi phạm hành chính
Tùy thuộc vào lĩnh vực cụ thể, mức phạt tiền dao động như sau:
- Lĩnh vực công chứng, chứng thực: Phạt tiền từ 3 đến 5 triệu đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của người yêu cầu đăng ký; phạt từ 20 đến 35 triệu đồng nếu giả mạo chữ ký của người chứng thực/công chứng viên.
- Lĩnh vực đất đai: Phạt tiền từ 20 đến 50 triệu đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký trong giấy tờ giáp ranh nhằm chiếm đoạt quyền sử dụng đất hoặc thay đổi ranh giới.
- Lĩnh vực sở hữu trí tuệ: Phạt từ 10 đến 15 triệu đồng kèm theo biện pháp tiêu hủy tang vật nếu giả mạo chữ ký tác giả.
3. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Nếu hành vi giả mạo chữ ký nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản hoặc làm giả giấy tờ, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự): Khung hình phạt từ cải tạo không giam giữ đến phạt tù chung thân tùy theo giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
- Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 341 Bộ luật Hình sự): Phạt tiền từ 30 đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm.
- Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 Bộ luật Hình sự): Áp dụng cho người có chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi mà giả mạo chữ ký, mức phạt tù từ 1 năm đến 20 năm.
CÓ ĐƯỢC KÝ THAY VỢ CHỒNG, BỐ MẸ, ANH EM
Pháp luật cho phép cá nhân được đại diện theo ủy quyền để ký thay người thân, hoặc người ngoài theo giấy ủy quyền, thư chỉ đỉnh hoặc quyết định phân công nhiệm vụ.
Cần phân biệt rõ ký thay được ủy quyền và giả mạo chữ ký.
- Ký thay hợp pháp: Có sự đồng ý/ủy quyền và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền.
- Giả mạo chữ ký: Tự ý tạo chữ ký của người khác mà không được phép, hoặc sử dụng chữ ký giả nhằm làm cho giấy tờ thể hiện sai ý chí của người có tên trên giấy tờ.
GIẢ MẠO CHỮ KÝ TRONG THỪA KẾ?
Đây là tình huống rất dễ phát sinh tranh chấp, đặc biệt đối với nhà đất là di sản thừa kế.
Một số trường hợp thường gặp:
- Giả chữ ký của người thừa kế vào văn bản khai nhận di sản;
- Giả chữ ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
- Giả chữ ký để từ chối nhận di sản;
- Giả chữ ký trong giấy ủy quyền cho một người khác nhận hoặc định đoạt di sản;
- Giả chữ ký của người chết trong di chúc;
- Giả chữ ký để thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất.
Nếu phát hiện chữ ký bị giả thì phải làm gì?
Người có quyền lợi bị ảnh hưởng có thể:
Bước 1: Thu thập bản gốc hoặc bản sao tài liệu có chữ ký bị nghi giả.
Bước 2: Đối chiếu với các tài liệu có chữ ký thật của người bị giả mạo.
Bước 3: Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác minh, giám định chữ ký/chữ viết khi cần thiết.
Bước 4: Nếu phát sinh tranh chấp, yêu cầu Tòa án xác định giá trị pháp lý của văn bản và giải quyết quyền thừa kế, tài sản liên quan.
Đối với văn bản công chứng, Luật Công chứng quy định văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; tuy nhiên giá trị này không phải là tuyệt đối, bởi văn bản công chứng có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
Đặc biệt với di sản là đất: nếu chữ ký giả được sử dụng để một người đứng tên, chuyển nhượng hoặc định đoạt quyền sử dụng đất, tranh chấp có thể đồng thời liên quan đến thừa kế, giao dịch dân sự và đăng ký biến động đất đai.
GIẢ MẠO CHỮ KÝ VỢ CHỒNG CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT?
Có thể. Quan hệ vợ chồng không đồng nghĩa với việc một bên được tự ý giả chữ ký của bên còn lại.
Ví dụ:
Người chồng tự ký tên vợ vào hợp đồng chuyển nhượng nhà đất để bán tài sản mà không có sự tham gia hoặc ủy quyền hợp pháp của vợ.
Hoặc:
Người vợ tự ký tên chồng vào giấy vay tiền, hợp đồng thế chấp hoặc giấy tờ liên quan đến tài sản.
Trong những trường hợp này cần xác định:
- Tài sản là tài sản riêng hay tài sản chung;
- Có sự đồng ý hoặc ủy quyền của người còn lại hay không;
- Văn bản được ký là loại giấy tờ gì;
- Việc giả chữ ký có làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền tài sản hay không;
- Có thiệt hại hoặc mục đích chiếm đoạt tài sản hay không.
Nếu chữ ký giả được sử dụng trong hợp đồng công chứng, vấn đề càng nghiêm trọng bởi pháp luật công chứng yêu cầu người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch ký trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên trong các trường hợp luật định.
TỘI GIẢ MẠO CHỮ KÝ QUY ĐỊNH THẾ NÀO?
Trong bộ luật hình sự không có quy định tội “Giả mạo chữ ký”,
Tùy trường hợp, hành vi giả mạo chữ ký có thể liên quan đến hành vi thực tế
- Giả chữ ký trên tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức -> Xem xét áp dụng Điều 341, 359 Bộ luật hình sự
- Giả chữ ký để gian dối, chiếm đoạt tài sản -> Xem xét áp dụng Điều 174 Bộ luật hình sự
Hành vi giả mạo chữ ký bị coi là tội phạm nếu mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật hình sự 2017:
“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) (đã bị bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) (đã bị bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) (đã bị bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;
đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
“Điều 359. Tội giả mạo trong công tác
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
b) Làm, cấp giấy tờ giả;
c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;
c) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 06 giấy tờ giả đến 10 giấy tờ giả;
b) Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng 11 giấy tờ giả trở lên;
b) Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”

CHỨNG MINH CHỮ KÝ GIẢ THẾ NÀO?
Nếu nghi ngờ chữ ký trên giấy tờ không phải của mình, không nên chỉ dựa vào cảm nhận “chữ ký nhìn khác”.
Có thể tập trung vào các chứng cứ như:
- Bản gốc tài liệu có chữ ký nghi giả;
- Mẫu chữ ký thật của người bị giả mạo;
- CCCD, hồ sơ ngân hàng, hợp đồng, hồ sơ công chứng có chữ ký thật;
- Tài liệu thể hiện người đó không có mặt tại thời điểm ký;
- Tin nhắn, email, ghi âm, dữ liệu điện tử liên quan;
- Hồ sơ công chứng, hồ sơ đăng ký biến động;
- Kết luận giám định chữ ký/chữ viết nếu có.
Trong hoạt động công chứng, pháp luật cũng đặt ra yêu cầu đối với việc ký và đối chiếu chữ ký mẫu trong những trường hợp nhất định.
Chứng minh giả chữ ký trong thừa kế thường là khó nhất vì người lập di chúc, hoặc người bị giả chữ ký nhiều khi đã chết, không thể thu thập mẫu chữ ký gốc.
LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ GIẢ MẠO CHỮ KÝ
Giả mạo chữ ký người khác không phải lúc nào cũng cấu thành một tội danh hình sự riêng. Tuy nhiên, nếu hành vi được thực hiện nhằm làm giả tài liệu, thực hiện hành vi trái pháp luật hoặc chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện có thể phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự, tùy từng vụ việc.
Nếu chữ ký giả liên quan đến di chúc, văn bản phân chia di sản, sổ đỏ, hợp đồng chuyển nhượng nhà đất hoặc tài sản có giá trị lớn, cần kiểm tra toàn bộ hồ sơ trước khi kết luận về trách nhiệm pháp lý.
Gia đình bạn có vướng mắc hãy liên hệ với Luật sư để được trợ giúp. Chúng tôi nhận tư vấn và đại diện giải quyết vụ tranh chấp hiệu quả. Luật sư dày kinh nghiệm luôn biết cách khai thác tài liệu để chứng minh được hành vi giả chữ ký trong thực tế, từ đó hủy bỏ các quyết định, sổ đỏ, hợp đồng, giao dịch trái pháp luật.
Thông tin liên hệ
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM
ĐT/ZALO: 0934.345.745 - 0934.345.755
