TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG?

Theo quy định:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, ly hôn đơn phương là trường hợp chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, việc một bên muốn ly hôn không đồng nghĩa với việc Tòa án đương nhiên chấp nhận yêu cầu.

Người yêu cầu cần cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh tình trạng hôn nhân đã đáp ứng căn cứ ly hôn theo quy định. Các chứng cứ có thể liên quan đến việc bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng, đời sống chung kéo dài trong tình trạng mâu thuẫn và mục đích hôn nhân không đạt được.

Người xin đơn phương ly hôn không được thuộc các trường hợp sau:

  • Không có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.
  • Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng nhưng không làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này vẫn được áp dụng theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có Tuyên bố mất tích của Tòa án thì việc giải quyết ly hôn có thể gặp vướng mắc về thủ tục và thẩm quyền.
  • Trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án chỉ giải quyết theo điều kiện luật định, trong đó người yêu cầu phải thuộc chủ thể có quyền và có căn cứ về bạo lực gia đình ảnh hưởng nghiêm trọng đến người bị bệnh.

(Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI ĐÂU?

Đây là một trong những điểm cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương năm 2026.

Theo quy định hiện hành, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nguyên tắc lãnh thổ, vụ án được giải quyết tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Vì vậy, khi muốn ly hôn đơn phương, người yêu cầu cần xác định chính xác:

  • Vợ/chồng đang cư trú ở đâu;
  • Địa chỉ cư trú hoặc nơi làm việc hiện tại của bị đơn;
  • Tòa án nhân dân khu vực nào có thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ;
  • Vụ án có yếu tố nước ngoài hay không.

Lưu ý: Các bài viết cũ thường hướng dẫn “nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện”. Từ ngày 01/7/2025, nội dung này cần được cập nhật theo mô hình Tòa án nhân dân khu vực.

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG CẦN NHỮNG GIẤY TỜ SAU:

  1. Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương (Soạn theo nội dung Mẫu số 23-DS cảu Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, hoặc dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương của Luật Trí Nam).
  2. Bản sao Căn cước/CCCD/ Hộ chiếu của người nộp đơn.
  3. Bản sao giấy khai sinh của con nếu có con chung.
  4. Bản gốc giấy xác nhận nơi cư trú CT07 của vợ/ chồng người nộp đơn.
  5. Bản gốc/ Bản trích lục Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  6. Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản.
  7. Tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ ly hôn và các yêu cầu khác như quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản, nợ chung nếu có.

Lưu ý: Không nên chỉ chuẩn bị “đủ giấy tờ” mà bỏ qua chứng cứ. Trong vụ án ly hôn đơn phương, phần chứng minh tình trạng hôn nhân có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc Tòa án đánh giá yêu cầu ly hôn.

Người yêu cầu có quyền đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ mà mình không thể tự thu thập được theo quy định của pháp luật tố tụng.

CÁC BƯỚC GIẢ QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI TÒA ÁN:

  • Bước 1: Xin xác nhận thông tin cư trú/làm việc của vợ/chồng người yêu cầu.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn theo danh sách Luật sư hướng dẫn ở trên.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.
  • Bước 4: Nhận thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  • Bước 5: Tòa án thụ lý, tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ; tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định.
  • Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ án ly hôn đơn phương nếu vụ án được đưa ra xét xử.
  • Bước 7: Tòa án ban hành bản án giải quyết vụ án ly hôn đơn phương.

Ly hôn đơn phương được giải quyết theo trình tự tố tụng vụ án dân sự. Quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bản án sơ thẩm chưa đương nhiên có hiệu lực ngay nếu vẫn còn thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo luật định. Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm về nguyên tắc là 15 ngày, với trường hợp đương sự vắng mặt thì thời hạn được tính theo quy định tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TÒA ÁN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC LY HÔN TRONG BAO LÂU?

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành, đối với vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án. Nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể được gia hạn theo giới hạn luật định. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa trong thời hạn luật định, thông thường là 01 tháng, trường hợp có lý do chính đáng có thể kéo dài đến 02 tháng.

Do đó, không nên hiểu rằng mọi vụ ly hôn đơn phương đều chắc chắn được giải quyết trong đúng 4 hoặc 6 tháng. Thời gian thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố như việc cung cấp chứng cứ, địa chỉ của bị đơn, tình trạng hợp tác của các bên, tranh chấp về tài sản, việc định giá tài sản, ủy thác tư pháp hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình tố tụng.

Một số yếu tố có thể khiến vụ án kéo dài:

  1. Trường hợp việc chia tài sản chung cần thẩm định, định giá tài sản thì thời gian giải quyết có thể phát sinh thêm thời gian thực hiện các thủ tục liên quan.
  2. Trường hợp một bên vắng mặt, Tòa án phải thực hiện các thủ tục tố tụng theo quy định trước khi xét xử.
  3. Trường hợp một bên không thừa nhận lý do ly hôn hoặc cung cấp ý kiến, chứng cứ khác thì Tòa án cần xác minh và đánh giá chứng cứ.
  4. Vụ án có tranh chấp về quyền nuôi con, cấp dưỡng hoặc tài sản thường cần giải quyết nhiều nội dung hơn so với trường hợp chỉ yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân.
  5. Vụ án có yếu tố nước ngoài có thể phát sinh thủ tục ủy thác tư pháp, tống đạt giấy tờ ra nước ngoài hoặc các thủ tục liên quan.

Vì vậy, nếu muốn rút ngắn thời gian giải quyết, việc chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu và cung cấp địa chỉ, tài liệu, chứng cứ đầy đủ là yếu tố rất quan trọng.

PHÂN CHIA QUYỀN TRỰC TIẾP NUÔI CON KHI LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật.

Cha mẹ có thể tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định người trực tiếp nuôi con dựa trên quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con. Đối với con dưới 36 tháng tuổi, về nguyên tắc con được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vậy

  • làm thế nào để giành quyền nuôi con khi đơn phương ly hôn?
  • Làm thế nào để thuyết phục Tòa án giao quyền trực tiếp nuôi con cho mình?

Về nguyên tắc, Tòa án căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, không đơn thuần dựa vào việc bên nào có thu nhập cao hơn.

Tòa án có thể xem xét nhiều yếu tố thực tế như:

Điều kiện về vật chất

Nhà ở, thu nhập, công việc, điều kiện sinh hoạt, khả năng bảo đảm chi phí học tập, chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu thiết yếu của con.

Điều kiện tinh thần

Thời gian dành cho con; khả năng chăm sóc, giáo dục; sự gắn bó giữa cha/mẹ với con; cách thức chăm sóc con và những yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

Điều kiện môi trường sống

Vị trí nơi ở, điều kiện học tập, sinh hoạt, môi trường xung quanh và khả năng bảo đảm cuộc sống ổn định cho con.

Bên cạnh đó, Tòa án có thể xem xét tư cách đạo đức, lối sống, cách chăm sóc con và các yếu tố khác để bảo đảm việc giao con cho người trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với lợi ích của con.

Lưu ý: Không có quy định rằng cứ người có thu nhập cao hơn thì chắc chắn được quyền nuôi con. Trọng tâm vẫn là quyền lợi về mọi mặt của con theo quy định pháp luật.

PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Rất ít cặp vợ chồng đơn phương ly hôn mà có thể tự thỏa thuận được toàn bộ vấn đề tài sản. Vì vậy, việc hiểu nguyên tắc phân chia tài sản chung vợ chồng là rất quan trọng.

Khi ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản. Nếu không thỏa thuận được và có yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án sẽ xem xét chế độ tài sản của vợ chồng là theo thỏa thuận hay theo luật định và giải quyết tùy trường hợp cụ thể.

1. Vợ chồng có quyền thỏa thuận về tài sản

Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có việc phân chia tài sản.

Trường hợp không thỏa thuận được mà có yêu cầu, Tòa án xem xét chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hoặc theo luật định.

Nếu không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản hoặc văn bản bị Tòa án tuyên vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản theo luật định để chia tài sản.

2. Trường hợp yêu cầu tuyên bố thỏa thuận tài sản vô hiệu

Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu, Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản khi ly hôn.

3. Tài sản có liên quan đến người thứ ba

Khi chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không.

Nếu có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba và người thứ ba có yêu cầu giải quyết thì Tòa án xem xét trong vụ án.

Nếu có nghĩa vụ với người thứ ba nhưng người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì việc giải quyết nghĩa vụ có thể được thực hiện bằng vụ án khác theo quy định.

4. Nguyên tắc chia đôi nhưng không phải lúc nào cũng chia đúng 50/50

Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố theo quy định pháp luật.

Một, “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng;

Hai, “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn;

Ba, “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự;

Bốn, “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

5. Xác định giá trị tài sản

Giá trị tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo quy định pháp luật và căn cứ vào thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

6. Bảo vệ quyền lợi của vợ và con

Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

KHÓ KHĂN KHI XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

1. Không phải cứ nộp đơn là được ly hôn

Ly hôn đơn phương là một vụ án. Người yêu cầu cần chứng minh căn cứ ly hôn theo quy định, đặc biệt khi bên còn lại không đồng ý.

2. Xác định đúng Tòa án ngay từ đầu

Từ 01/7/2025, cần xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo quy định mới thay vì áp dụng thông tin cũ về Tòa án cấp huyện.

3. Địa chỉ của bị đơn rất quan trọng

Nếu không xác định đúng nơi cư trú hoặc làm việc của bị đơn, hồ sơ có thể gặp khó khăn trong việc xác định thẩm quyền và tống đạt văn bản tố tụng.

4. Nên chuẩn bị chứng cứ ngay từ đầu

Nếu có căn cứ về bạo lực gia đình, ngoại tình, bỏ mặc gia đình, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng hoặc những tình tiết khác liên quan đến tình trạng hôn nhân, người yêu cầu nên chủ động lưu giữ và cung cấp tài liệu, chứng cứ hợp pháp.

5. Nếu có con, cần yêu cầu rõ về cấp dưỡng

Không nên chỉ yêu cầu “được nuôi con” mà bỏ qua vấn đề cấp dưỡng. Cha/mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.

6. Nếu có tài sản lớn, nên chuẩn bị giấy tờ chứng minh nguồn gốc

Đặc biệt với nhà đất, ô tô, tài khoản, cổ phần, doanh nghiệp, khoản vay hoặc tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, việc chuẩn bị tài liệu chứng minh nguồn gốc và giá trị tài sản sẽ giúp quá trình giải quyết rõ ràng hơn.

7. Đừng bỏ qua các giấy triệu tập của Tòa án

Việc một bên không muốn ly hôn không có nghĩa là có thể kéo dài vụ án vô thời hạn. Tòa án có các quy định về việc giải quyết vụ án trong trường hợp đương sự vắng mặt sau khi đã được triệu tập hợp lệ.

CHI PHÍ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG BAO GỒM:

  • Án phí giải quyết vụ án hôn nhân gia đình: 300.000đ;
  • Án phí, chi phí cho yêu cầu chia tài sản công nợ (Theo giá trị tài sản, loại tài sản)
  • Chi phí thuê luật sư, giám định, … nếu đương sự có yêu cầu.

Quy định về án phí được chi tiết tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; nguyên đơn trong vụ án ly hôn có nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định, không phụ thuộc vào việc yêu cầu ly hôn có được chấp nhận hay không.

Nếu có tranh chấp về tài sản, ngoài phần án phí ly hôn còn có thể phát sinh án phí theo giá trị tài sản có tranh chấp.

TÓM TẮT QUY TRÌNH LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG 2026

Xác định Tòa án có thẩm quyền → Chuẩn bị đơn và hồ sơ → Nộp đơn → Tòa án xem xét, thụ lý → Nộp tạm ứng án phí → Kiểm tra, công khai chứng cứ và hòa giải → Quyết định đưa vụ án ra xét xử → Phiên tòa sơ thẩm → Bản án → Chờ hết thời hạn kháng cáo/kháng nghị để xác định hiệu lực pháp luật.

Quý vị cần luật sư hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn.

Chúng tôi nhận tư vấn hoàn thành thủ tục ly hôn đơn phương tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, dịch vụ đảm bảo

  1. Công việc xác lập rõ ràng, không phát sinh chi phí ẩn
  2. Luật sư đồng hành cùng bạn tại Tòa án trong vụ tranh chấp
  3. Đại diện theo ủy quyền toàn bộ giải quyêt tranh chấp về tài sản
  4. Luật sư dày kinh nghiệm, tận tâm với công việc

Thông tin liên hệ

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT/ZALO: 0934.345.745 – 0934.345.755