Di chúc có hiệu lực bao lâu? Cách xác định hiệu lực di chúc
Quy định về hiệu lực di chúc hiện nay như thế nào? Luật sư Trí Nam tư vấn xác định thời điểm có hiệu lực của di chúc theo quy định mới và các điều kiện cần đáp ứng khi lập di chúc để di chúc hợp pháp, có hiệu lực trong việc phân chia di sản thừa kế.

DI CHÚC LẬP ĐÃ LÂU CÓ HẾT HIỆU LỰC KHÔNG?
Không.
Đây là điểm nhiều gia đình hiểu nhầm.
Bộ luật dân sự quy định di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức về nguyên tắc là khi người lập di chúc chết. Pháp luật không đặt ra một thời hạn kiểu “di chúc chỉ có giá trị trong 5 năm, 10 năm hoặc 20 năm”.
Do đó, một bản di chúc được lập từ lâu không đương nhiên mất hiệu lực chỉ vì đã qua nhiều năm.
Ví dụ:
Ông A lập di chúc bằng văn bản vào năm 2005, tự viết và ký tên, khi hoàn toàn minh mẫn. Ông A chết năm 2008, nhưng đến năm 2026 con Ông A mới dự tính dùng bản di chúc này để khai nhận di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.
Việc di chúc đã được lập từ rất lâu không phải là lý do để mặc nhiên xác định di chúc vô hiệu. Nên người con vẫn sử dụng di chúc trên để khai thừa kế bình thường.
KHI NÀO DI CHÚC CŨ CÓ THỂ MẤT HIỆU LỰC?
Đây mới là vấn đề quan trọng.
Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào. Nếu thay thế bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
Ngoài ra, Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015quy định một số trường hợp di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, chẳng hạn:
Trường hợp 1: Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc
Nếu người được chỉ định hưởng di sản đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc thì phần di chúc liên quan đến người đó có thể không có hiệu lực.
Trường hợp 2: Tài sản được để lại không còn tại thời điểm mở thừa kế
Nếu tài sản được định đoạt trong di chúc không còn khi người lập di chúc chết thì phần di chúc liên quan có thể không có hiệu lực.
Nếu tài sản chỉ còn một phần thì phần di chúc đối với phần tài sản còn lại vẫn có thể có hiệu lực.
Trường hợp 3: Di chúc có nhiều bản
Nếu một người lập nhiều bản di chúc đối với cùng một tài sản, thì theo Điều 643, chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.
Vì vậy, khi tìm thấy một bản di chúc cũ, không nên vội kết luận đó là bản cuối cùng.
DI CHÚC KHÔNG CÓ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Di chúc không công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện luật định.
Có 2 loại phổ biến:
Một là: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
Theo Điều 633 Bộ luật dân sự 2015, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc, đồng thời bảo đảm các yêu cầu về nội dung, hình thức theo Điều 631 Bộ luật dân sự 2015.
Đây thường được gọi là di chúc tự viết. Lưu ý, người lập phải ký vào bản di chúc; nếu di chúc có nhiều trang thì phải đánh số thứ tự và ký hoặc điểm chỉ theo quy định. Việc chỉ viết nhưng chưa ký có thể khiến văn bản chưa được công nhận là di chúc hợp pháp.
Hai là: Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Theo Điều 634 Bộ luật dân sự 2015, người lập di chúc có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải có ít nhất 2 người làm chứng.
Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt những người làm chứng; người làm chứng xác nhận và ký vào bản di chúc. Người làm chứng phải đáp ứng điều kiện theo Điều 632 Bộ luật dân sự 2015.
Như vậy, di chúc đánh máy hoặc nhờ người khác viết không bắt buộc công chứng, chứng thực, nhưng phải bảo đảm có người làm chứng theo đúng quy định. Ngoài ra, di chúc phải đáp ứng các yêu cầu về nội dung và hình thức tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC CÓ HIỆU LỰC BAO GỒM:
- Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc;
- Người lập di chúc phải không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc phù hợp quy định pháp luật.
Và như luật sư đã nói, nếu là di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Nếu người lập di chúc không tự viết mà đánh máy hoặc nhờ người khác viết/đánh máy thì phải có ít nhất hai người làm chứng và phải đáp ứng các điều kiện liên quan đến người làm chứng.
DI CHÚC KHÔNG CÔNG CHỨNG CÓ RỦI RO GÂY TRANH CHẤP?
Mặc dù không công chứng không đồng nghĩa với vô hiệu, nhưng khi xảy ra tranh chấp, vấn đề chứng minh có thể phức tạp hơn.
Các bên thường tranh chấp về:
Người lập di chúc có minh mẫn hay không?
Một bên có thể cho rằng tại thời điểm lập di chúc, người để lại di sản không còn minh mẫn, sáng suốt hoặc bị tác động về ý chí.
Có bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hay không?
Nếu có căn cứ cho thấy di chúc được lập không xuất phát từ ý chí tự nguyện của người lập di chúc thì hiệu lực của di chúc có thể bị tranh chấp.
Chữ viết, chữ ký có phải của người lập di chúc?
Đặc biệt với những di chúc lập từ rất lâu, việc xác định chữ viết, chữ ký, thời điểm lập di chúc và người có mặt khi lập di chúc có thể trở thành vấn đề cần chứng minh.
Nội dung di chúc có rõ ràng không?
Di chúc cần xác định được người hưởng di sản và di sản để lại. Điều 631 cũng quy định các nội dung chủ yếu của di chúc như ngày, tháng, năm lập; họ tên, nơi cư trú của người lập; người được hưởng; di sản và nơi có di sản.
NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC
Không phải cứ có di chúc là toàn bộ tài sản sẽ được chia đúng hoàn toàn theo nội dung di chúc.
Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Theo đó, trong những trường hợp luật định, một số người vẫn được hưởng phần di sản nhất định dù không được người lập di chúc cho hưởng hoặc được hưởng ít hơn mức luật quy định.
Vì vậy, khi kiểm tra một bản di chúc cũ, cần xem không chỉ nội dung di chúc mà còn cả những người thuộc diện thừa kế bắt buộc.
DI CHÚC LẬP NHIỀU NĂM TRƯỚC CẦN KIỂM TRA NHỮNG GÌ?
Nếu gia đình đang có một bản di chúc cũ và chuẩn bị chia thừa kế, nên kiểm tra tối thiểu các vấn đề sau:
① Ai là người lập di chúc?
② Di chúc được lập vào thời điểm nào?
③ Người lập di chúc có minh mẫn, tự nguyện tại thời điểm lập hay không?
④ Di chúc được lập bằng hình thức nào?
⑤ Nếu không công chứng thì có đáp ứng điều kiện về chữ viết, chữ ký hoặc người làm chứng hay không?
⑥ Sau đó người lập di chúc có lập bản di chúc khác không?
⑦ Tài sản ghi trong di chúc hiện còn hay đã được chuyển nhượng, tặng cho, thay đổi?
⑧ Người được chỉ định hưởng di sản còn sống tại thời điểm mở thừa kế hay không?
⑨ Có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không?
⑩ Có phát sinh tranh chấp về quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất hay không?
Đây là những yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định di chúc cũ có được công nhận và thực hiện hay không.
KHÁC NHAU GIỮA “DI CHÚC HẾT HIỆU LỰC” VỚI “HẾT THỜI HIỆN YÊU CẦU CHIA THỪA KẾ”
Đây là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau.
Một bản di chúc có thể vẫn đáp ứng điều kiện về hình thức và nội dung, nhưng việc yêu cầu chia di sản còn phải xem xét các quy định về thời hiệu thừa kế.
Ngược lại, việc một di chúc được lập từ lâu không có nghĩa bản thân di chúc tự động hết hiệu lực theo thời gian.
Vì vậy, khi giải quyết một vụ việc thừa kế, cần tách riêng:
Hiệu lực của di chúc → hiệu lực đối với tài sản → người được hưởng → thời hiệu yêu cầu chia di sản → tình trạng pháp lý của tài sản.
Chỉ cần bỏ qua một trong các yếu tố này, việc chia thừa kế có thể phát sinh tranh chấp.

TƯ VẤN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ ĐẤT
Công ty Luật Trí Nam chuyên dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà đất. Chúng tôi nhận dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế hiệu quả theo đúng yêu cầu.
Các bạn khi cần trợ giúp hãy liên hệ với luật sư chúng tôi ngay hôm nay
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM
ĐT/ZALO: 0934.345.745 - 0934.345.755
