HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN LÀ GÌ?

Theo Luật Thương mại, đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định, bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định.

Ví dụ:

Công ty A sản xuất mỹ phẩm và ký hợp đồng đại lý độc quyền với Công ty B tại khu vực miền Bắc.

“Thỏa thuận độc quyền” trong hợp đồng cũng có thể tùy nghi theo hướng:

  • Độc quyền không có đại lý thứ hai
  • và Độc quyền toàn bộ kênh phân phối trong khu vực.

Ví dụ

Bên A giao cho B quyền đại lý độc quyền sản phẩm X tại Hà Nội.

Bên B đầu tư:

  • Kho hàng;
  • Nhân viên bán hàng;
  • Marketing;
  • Hệ thống khách hàng;
  • Chi phí phát triển thị trường.

Nhưng hợp đồng chỉ ghi:

“B là đại lý độc quyền sản phẩm X tại Hà Nội.”

Sau đó A trực tiếp bán sản phẩm X cho khách hàng tại Hà Nội hoặc bán cho một nhà phân phối khác.

B sẽ đặt câu hỏi:

“Nếu tôi là đại lý độc quyền thì tại sao bên giao đại lý vẫn bán hàng trực tiếp trong khu vực của tôi?”

Đây chính là lý do điều khoản độc quyền phải được soạn thảo cụ thể, không nên chỉ ghi một câu “đại lý độc quyền”.

RỦI RO CHO ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN THƯỜNG GẶP?

Rủi ro lớn nhất: “đại lý độc quyền” nhưng bên giao đại lý vẫn tự bán hàng

Đây là vấn đề mà bên nhận đại lý cần đặc biệt quan tâm.

Về mặt kinh tế, thu nhập của đại lý thường gắn trực tiếp với doanh số bán hàng và mức thù lao đại lý.

Do đó, nếu bên giao đại lý:

  • Tự bán hàng;
  • Bán trực tiếp cho khách hàng lớn;
  • Bán cho nhà phân phối khác;
  • Mở cửa hàng trực tiếp;
  • Bán trên website;
  • Bán trên sàn thương mại điện tử;
  • Bán thông qua một kênh online khác;

Trong chính khu vực mà đại lý được xác định là độc quyền, thì doanh số của đại lý có thể bị ảnh hưởng đáng kể.

Vấn đề ở đây không đơn giản là “có vi phạm độc quyền hay không”.

Câu hỏi quan trọng hơn là: Các bên đã định nghĩa quyền độc quyền trong hợp đồng đến mức nào?

Vậy, có nên quy định bên giao đại lý không được bán trực tiếp?

Nếu mục tiêu thương mại của các bên là tạo ra độc quyền thực sự về thị trường, nên xem xét quy định rõ.

Ví dụ:

Trong thời hạn hợp đồng, đối với sản phẩm thuộc phạm vi độc quyền tại khu vực X, bên giao đại lý không trực tiếp bán hàng và không giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc mua bán hàng hóa trong phạm vi độc quyền, trừ các trường hợp được hai bên thống nhất bằng văn bản.

Tuy nhiên, cách quy định cụ thể cần được thiết kế phù hợp với mô hình kinh doanh và pháp luật cạnh tranh.

Không nên mặc định rằng mọi điều khoản “không được bán”, “không được phân phối”, “không được giao cho bên thứ ba” đều đương nhiên hợp pháp hoặc đương nhiên vô hiệu.

Đặc biệt đối với doanh nghiệp có thị phần đáng kể hoặc thỏa thuận có khả năng tác động đến cạnh tranh trên thị trường, cần rà soát Luật Cạnh tranh trước khi đưa điều khoản hạn chế vào hợp đồng.

NHỮNG NỘI DUNG QUAN TRỌNG TRONG HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN

Một hợp đồng đại lý độc quyền được soạn thảo chặt chẽ nên xem xét tối thiểu các nhóm điều khoản:

Phạm vi đại lý

Xác định hàng hóa, dịch vụ, khu vực và kênh phân phối.

Quyền độc quyền

Xác định chính xác bên nào bị hạn chế, hạn chế hành vi nào và trong phạm vi nào.

Giá bán và chính sách thù lao

Xác định hoa hồng, tỷ lệ chiết khấu hoặc phương thức tính thù lao.

Doanh số tối thiểu

Gắn quyền độc quyền với nghĩa vụ phát triển thị trường.

Chính sách giá

Quy định cơ chế thay đổi giá, thông báo giá và xử lý đơn hàng đã phát sinh.

Marketing

Phân định chi phí quảng cáo, khuyến mại, hỗ trợ thị trường và quyền sử dụng thương hiệu.

Khách hàng

Đặc biệt quan trọng đối với khách hàng lớn, khách hàng dự án và khách hàng do đại lý tự phát triển.

Hàng tồn kho

Quy định việc xử lý hàng tồn khi hết hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.

Chấm dứt độc quyền

Xác định các trường hợp mất quyền độc quyền trước khi chấm dứt toàn bộ hợp đồng.

Chấm dứt hợp đồng

Quy định thời hạn báo trước, vi phạm hợp đồng và nghĩa vụ sau khi chấm dứt.

Giải quyết tranh chấp

Có thể thỏa thuận Tòa án hoặc Trọng tài thương mại phù hợp với giao dịch; nếu lựa chọn Trọng tài, cần có thỏa thuận trọng tài đáp ứng điều kiện pháp luật.

Quý vị khi cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng đại lý độc quyền phân phối hàng hóa phù hợp với thực tiễn và chuẩn pháp lý hãy liên hệ với Luật Trí Nam ngay hôm nay. Luật sư sẽ giúp doanh nghiệp có được một bản hợp đồng đại ly độc quyền chuẩn xác.

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT/ZALO: 0934.345.755 – 0934.345.745

MẪU HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN PHÂN PHỐI HÀNG HÓA

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do-Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI ĐỘC QUYỀN

Số: .../HĐKT

Hôm nay, ngày…tháng…năm..., tại

Chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY

Mã số doanh nghiệp:

Đại diện theo pháp luật:

Chức vụ

Trụ sở tại

Tài khoản số:

Điện thoại: :

BÊN B: CÔNG TY

Mã số doanh nghiệp:

Đại diện theo pháp luật:

Chức vụ

Trụ sở tại

Tài khoản số:

Điện thoại: :

Hai bên đã tiến hành trao đổi, bàn bạc và đi đến thống nhất hợp tác, thiết lập mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa hai Bên theo các điều khoản và điều kiện cụ thể được quy định tại Hợp đồng này như sau:

ĐIỀU 2: ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN

2.1. Bên A sau đây chỉ định và Bên B đồng ý nhận làm Đại lý độc quyền phát triển, phân phối Sản phẩm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này trong vùng lãnh thổ độc quyền ở miền Bắc từ tỉnh Thanh Hóa đến Lạng Sơn.

2.2. Bên A bảo lưu quyền điều chỉnh, sửa đổi danh mục Sản phẩm quy định tại các Phụ lục của Hợp đồng này. Việc điều chỉnh, sửa đổi danh mục sản phẩm sẽ được thông báo cho Bên B bằng văn bản và hai bên sẽ cùng thảo luận để đi đến thống nhất bằng văn bản. 

ĐIỀU 3: YÊU CẦU ĐẶT HÀNG

ĐIỀU 4: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

ĐIỀU 5: ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ VÀ THANH TOÁN CÔNG NỢ

5.1. Vào ngày làm việc thứ 02 của mỗi tháng, các Bên sẽ tiến hành đối chiếu công nợ (nếu có) của tháng trước đó. Việc đối chiếu công nợ phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của Giám đốc/Tổng giám đốc và kế toán công nợ. Trong trường hợp, các Bên không đồng ý thống nhất được công nợ do chưa khớp số dư thì Bên B vẫn phải ký quyết toán và chốt công nợ, đồng thời ghi ý kiến của mình lên bản xác nhận công nợ đó. Các tranh chấp hay vướng mắc về công nợ phải được giải quyết dứt điểm trong vòng 5 ngày sau đó. Khi việc giải quyết khiếu nại hoặc cân số dư công nợ hoàn thành thì việc mua bán hàng hoá mới được tiếp tục;

5.2. Hết thời hạn thanh toán, nếu Bên B vẫn chưa thanh toán được số tiền hàng của tháng trước (nếu có), Bên B sẽ bị áp dụng mức lãi suất trả chậm tương ứng với mức lãi suất trả chậm do Ngân hàng cổ phần thương mại Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố ở cùng thời điểm, tính trên số ngày chậm trả và số tiền chậm trả. Ngoài ra, Bên A có quyền từ chối giao hàng cho Bên B cho đến khi Bên B đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;

5.3. Nhằm tránh hiểu nhầm, các Bên cam kết và xác nhận rằng, trong trường hợp Bên B chậm thực hiện nghĩa vụ đặt cọc, thời hạn giao hàng sẽ được tính lại từ thời điểm Bên B hoàn tất nghĩa vụ đặt cọc cho Lệnh đặt hàng tương ứng, trừ khi Bên A có thông báo khác bằng văn bản;

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

6.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên A còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Được thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền hàng;

- Cung cấp bản sao các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và Sản phẩm cho Bên B khi Bên B có yêu cầu;

- Đảm bảo cung cấp Sản phẩm đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà cung cấp/Nhà sản xuất;

- Định kỳ cung cấp cho Bên B các thông tin về Sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng;

- Căn cứ vào lệnh đặt hàng của Bên B, Bên A giao hàng và hoá đơn đến địa điểm giao hàng do Bên B chỉ định trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn mà hai bên thỏa thuận;

- Không ký kết hợp đồng mua bán Sản phẩm với các nhà phân phối khác trên phạm vi lãnh thổ độc quyền

- Thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng phù hợp định hướng phát triển kinh doanh của Bên A;

- Thông báo bằng văn bản đến Bên B khi thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng hoặc khi thay đổi giá bán các sản phẩm của Bên A;

- Yêu cầu Bên B tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo, thông tin đánh giá về các đối thủ cạnh tranh trên lãnh thổ độc quyền của mỗi Quý;

- Nhận hàng hoá hoàn trả nếu hàng hoá không đạt yêu cầu do lỗi Bên A;

- Bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên A vi phạm hợp đồng;

- Chuyển cho Bên B thông tin khách hàng, cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh trong khu vực độc quyền của bên B muốn mua hoặc kinh doanh sản phẩm của Bên A

- Bên A có quyền miễn trừ khi các đại lý khác của bên A, nằm ngoài khu vực độc quyền của Bên B, bán qua mạng (bán online) cho khách hàng trong khu vực độc quyền của Bên B. Nhằm tránh hiểu nhầm các Bên cam kết và xác nhận rằng nếu trường hợp này xảy ra bên A sẽ không được xem là vi phạm Quyền phân phối độc quyền mà bên A đã đồng ý với bên B theo điều 2.1 của hợp đồng này. 

- Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.

6.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên B còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Cung cấp bản sao các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp của Bên B;

- Không mua, bán, phân phối các Sản phẩm cùng loại hoặc cạnh tranh trực tiếp với Sản phẩm do bên A cung cấp

- Không tiến hành mua, bán các Sản phẩm với các Nhà phân phối khác hoặc với Nhà sản xuất, trừ trường hợp được Bên A cho phép bằng văn bản;

- Bán và phân phối sản phẩm Bên A theo giá bán lẻ và/hoặc bán buôn đã được Bên A quy định theo từng thời điểm cụ thể.

- Giao hàng nhanh và thuận tiện đến khách hàng. Hợp tác góp phần thúc đấy doanh số bán sản phẩm của Bên A trong phạm vi lãnh thổ độc quyền;

- Xin phê duyệt của Bên A trước khi tiến hành các chương trình khuyến mại đối với các Sản phẩm được phân phối theo Hợp đồng này;

- Theo yêu cầu của Bên A, tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo, thông tin đánh giá về các đối thủ cạnh tranh, phát triển hệ thống đại lý phân phối cấp 2 trên lãnh thổ độc quyền của mỗi Quý;

- Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm thông qua các cơ sở kinh doanh, công ty, hệ thống phân phối do Bên B nắm quyền kiểm soát trên vùng lãnh thổ độc quyền;

- Hoàn trả sản phẩm không đạt yêu cầu do lỗi Bên A;

- Được quyền yêu cầu bên A Đổi sản phẩm không phù hợp với khu vực kinh doanh bằng sản phẩm khác cũng do bên A cung cấp. Sản phẩm được đổi phải là sản phẩm còn mới nguyên bao bì và tem nhãn theo tiêu chuẩn của bên A.

- Bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên B vi phạm hợp đồng;

- Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.

ĐIỀU 7: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1. Trong trường hợp một Bên vi phạm các quy định tại Hợp đồng này, Bên bị vi phạm có quyền thông báo bằng văn bản (Sau đây gọi tắt là “Thông báo vi phạm”) cho Bên vi phạm yêu cầu Bên vi phạm khắc phục hành vi vi phạm trong một thời hạn do Bên bị vi phạm ấn định. Thời hạn khắc phục hành vi vi phạm tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo vi phạm. Hết thời hạn khắc phục hành vi vi phạm do Bên bị vi phạm ấn định theo quy định tại Khoản này, nếu Bên vi phạm không khắc phục, sửa chữa hành vi vi phạm, Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

7.2. Không ảnh hưởng đến hiệu lực của Khoản 7.1 trên đây, Bên bị vi phạm có quyền áp dụng một khoản phạt vi phạm hợp đồng đối với Bên vi phạm tương ứng với 8% giá trị của phần Hợp đồng bị vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có);

7.3. Nhằm tránh hiểu lầm, thiệt hại thực tế để làm căn cứ tính mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 7.2 trên đây không bao gồm các khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải thanh toán cho Bên thứ ba, các khoản lợi nhuận hoặc lợi thế thương mại bị bỏ lỡ.

ĐIỀU 8: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG, SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Hợp Đồng này và các Phụ lục của Hợp Đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của các Bên;

8.2. Hợp Đồng này có hiệu lực 3 năm kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:

- Hợp Đồng hết hạn mà không được gia hạn; hoặc

- Một trong hai Bên bị giải thể, phá sản hoặc tạm ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh; hoặc

- Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

- Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại các Khoản 3.4 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên B 15 ngày làm việc;

- Một trong hai Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại Khoản 8.1 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên còn lại 15 ngày làm việc.

8.3. Nhằm tránh hiểu nhầm, việc chấm dứt Hợp đồng này không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của các Bên phát sinh hiệu lực trước ngày chấm dứt Hợp đồng và nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                            ĐẠI DIỆN BÊN B

Luật sư Trí Nam chia sẻ mẫu hợp đồng đại lý độc quyền và kinh nghiệm soạn thảo hợp đồng nhằm giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở tham khảo khi xây dựng thỏa thuận đại lý phù hợp với mô hình kinh doanh.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính thông tin pháp lý chung. Khi áp dụng cho một giao dịch cụ thể, cần rà soát cả điều khoản hợp đồng, hàng hóa/dịch vụ, thị trường liên quan và các quy định chuyên ngành có thể áp dụng.