CÁC HÌNH THỨC DI CHÚC HỢP PHÁP

Theo Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật hiện hành quy định có 2 hình thức di chúc chính, bao gồm: 

1. Di chúc bằng văn bản:

Di chúc bằng văn bản gồm 4 hình thức sau:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

​2. Di chúc miệng

  • Di chúc miện được lập trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản.
  • Nếu sau ba tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ.

Với các hình thức di chúc Luật sư vừa nên, một người hoàn toàn có thể tự viết di chúc bằng tay mà không nhất thiết phải lập di chúc bằng văn bản có công chứng.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC THỪA KẾ ĐẤT CÓ HIỆU LỰC

1. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt

Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc và không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Đây là một trong những vấn đề thường phát sinh tranh chấp khi cha mẹ để lại đất cho con.

Nếu sau khi người lập di chúc chết, một người thừa kế cho rằng tại thời điểm lập di chúc người lập di chúc không còn minh mẫn hoặc bị người khác tác động, họ có thể yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của di chúc.

Lưu ý: Đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, việc lập di chúc phải đáp ứng điều kiện riêng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Người lập di chúc phải tự nguyện

Di chúc phải phản ánh đúng ý chí của người để lại tài sản.

Không nên để người khác viết nội dung rồi yêu cầu người có tài sản ký vào trong trường hợp điều đó không phản ánh đúng ý chí của họ.

Đối với di chúc viết tay, việc tự tay viết toàn bộ nội dung di chúc có thể giúp chứng minh ý chí của người lập di chúc, nhưng đây không phải là yếu tố duy nhất quyết định di chúc có hợp pháp hay không.

3. Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật

Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản của mình nhưng nội dung di chúc phải phù hợp với quy định pháp luật.

Đặc biệt, cần xác định rõ:

  • Người lập di chúc là ai;
  • Tài sản để lại là tài sản nào;
  • Ai là người được hưởng di sản;
  • Phần di sản mỗi người được hưởng;
  • Các thông tin cần thiết khác liên quan đến việc phân chia di sản.

ĐẤT CHƯA CÓ SỔ ĐỎ GIẢI QUYẾT THẾ NÀO?

Cần phân biệt giữa quyền lập di chúc và điều kiện để thực hiện thủ tục đăng ký, sang tên quyền sử dụng đất sau khi người để lại di sản chết.

Pháp luật không quy định đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không được lập di chúc để thừa kế.

Vì vậy, lập di chúc thì đất chưa có sổ đỏ cũng được, nhưng phải đảm bảo việc xác định được quyền sử dụng đất hợp pháp của người lập di chúc với đất thừa kế, nếu không di chúc sẽ không có giá trị.

HƯỚNG DẪN LẬP DI CHÚC THỪA KẾ ĐẤT

Một bản di chúc nên được trình bày rõ ràng, cụ thể và hạn chế tối đa những nội dung có thể dẫn đến nhiều cách hiểu.

Có thể tham khảo bố cục sau:

PHẦN 1: Thông tin người lập di chúc

Ghi đầy đủ:

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Số giấy tờ tùy thân;
  • Địa chỉ cư trú.

PHẦN 2: Tuyên bố về việc lập di chúc

Có thể ghi:

“Tôi lập di chúc này trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.”

PHẦN 3: Xác định tài sản để lại

Đối với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, nên ghi các thông tin theo Giấy chứng nhận, chẳng hạn:

  • Thửa đất số;
  • Tờ bản đồ số;
  • Địa chỉ thửa đất;
  • Diện tích;
  • Mục đích sử dụng;
  • Thời hạn sử dụng;
  • Số Giấy chứng nhận;
  • Cơ quan cấp;
  • Ngày cấp.

Nếu trên đất có nhà hoặc công trình xây dựng, nên mô tả rõ tài sản gắn liền với đất.

PHẦN 4: Xác định người được hưởng di sản

Cần ghi rõ:

  • Họ tên;
  • Ngày tháng năm sinh;
  • Giấy tờ tùy thân nếu cần;
  • Quan hệ với người lập di chúc;
  • Địa chỉ.

PHẦN 5: Xác định phần tài sản mỗi người được hưởng

Không nên chỉ ghi chung chung:

“Tôi để lại toàn bộ đất cho các con.”

Cách ghi này có thể dẫn đến tranh chấp nếu không xác định được mỗi người được hưởng phần nào.

Nên xác định cụ thể:

“Sau khi tôi qua đời, tôi để lại toàn bộ quyền sử dụng thửa đất … cho ông/bà …”

Hoặc nếu chia cho nhiều người:

“Tôi để lại quyền sử dụng thửa đất cho các con tôi là …, … và …, mỗi người được hưởng phần …”

Việc phân chia cần phù hợp với đặc điểm thực tế của thửa đất và quy định pháp luật.

MẪU DI CHÚC THỪA KẾ ĐẤT THÔNG DỤNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, ngày    tháng     năm 20..., vào lúc 8 giờ 30 phút, tại số 5 đường Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Họ và tên tôi là: NGUYỄN VĂN B

Sinh Ngày:

CMTND số 

HKTT:

Chỗ ở hiện tại

I. Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập di chúc với các nội dung sau

1. Danh sách tài sản thừa kế tôi để lại bao gồm:

- Quyền sử dụng đất căn nhà số 05 đường Định Công ,... theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số .... do Sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 01/01/2018.

- Tiền gửi tích kiệm tại ngân hàng Vietcombank theo sổ tích kiệm số ....

- Liệt kê chi tiết các loại tài sản để lại.

2. Danh sách người hưởng thừa kế và phần di sản được hưởng

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi sau khi tôi qua đời như sau:

2.1. Người hưởng di sản số 1:

Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN VĂN C

Sinh Ngày:

CMTND số 

HKTT:

Chỗ ở hiện tại

Giá trị di sản và loại di sản được hưởng:  

2.2. Người hưởng di sản số 2:

Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN THỊ D

Sinh Ngày:

CMTND số 

HKTT:

Chỗ ở hiện tại

Giá trị di sản và loại di sản được hưởng:  

3. Người thừa kế thực hiện nghĩa vụ

ông NGUYỄN VĂN C có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền 500.000.000đ tôi đang vay của Bà TRẦN THỊ E (CMTND số: ...., HKTT/chỗ ở hiện tại: ....) cùng thời điểm khai nhận di sản thừa kế đã nêu tại di chúc.

II. Lập di chúc thay thế cho bản di chúc số 01 ngày      tháng      năm 20... tại ..... (Trường hợp đây là lần lập di chúc đầu tiên thì bỏ qua nội dung này).

III. Danh sách người làm chứng (Nếu không có người làm chứng thì bỏ qua nội dung này)

Làm chứng cho việc lập di chúc có:

1. Họ và tên

Địa chỉ:

2. Họ và tên:

Địa chỉ

Di chúc được lập thành 05 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau.

Hà Nội, ngày       tháng      năm 20...

XÁC NHẬN LÀM CHỨNG          NGƯỜI LẬP DI CHÚC

TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ ĐẤT THEO DI CHÚC

Trường hợp 1: Đất là tài sản chung vợ chồng

Một người không thể tùy ý định đoạt toàn bộ tài sản chung nếu chỉ có quyền đối với một phần tài sản.

Trước khi lập di chúc cần xác định:

Đâu là phần tài sản thuộc quyền của người lập di chúc?

Đây là bước rất quan trọng.

Trường hợp 2: Đất đứng tên một người nhưng có tranh chấp về quyền sở hữu

Giấy chứng nhận đứng tên một người không phải lúc nào cũng giải quyết toàn bộ vấn đề nếu có tranh chấp về nguồn gốc hoặc quyền đối với tài sản.

Cần xem xét hồ sơ cụ thể.

Trường hợp 3: Người lập di chúc đã cao tuổi

Đây là trường hợp thường có nguy cơ phát sinh tranh chấp về tình trạng minh mẫn, tự nguyện tại thời điểm lập di chúc.

Việc lập di chúc có công chứng, chứng thực và chuẩn bị hồ sơ phù hợp có thể giúp giảm các vấn đề chứng minh sau này.

Trường hợp 4: Không xác định rõ thửa đất

Chỉ ghi:

“Tôi để lại mảnh đất ở quê cho con tôi.”

là chưa đủ rõ trong trường hợp người lập di chúc có nhiều thửa đất.

Nên xác định chính xác từng tài sản.

Trường hợp 5: Không tính đến người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng.

Trong một số trường hợp, pháp luật vẫn bảo vệ quyền hưởng di sản của một số người thân thích dù nội dung di chúc không cho họ hưởng hoặc cho hưởng ít hơn mức luật định.

Do đó, trước khi lập di chúc chia đất, cần kiểm tra đầy đủ quan hệ gia đình của người lập di chúc.

CÓ NÊN TỰ VIẾT DI CHÚC THỪA KẾ ĐẤT

Đất đai là tài sản có giá trị lớn, nên khi viết di chúc người để lại di sản không chỉ quan tâm đến việc “viết di chúc như thế nào” mà cần quan tâm cả đến:

  • Ai có quyền lập di chúc?
  • Tài sản nào được phép định đoạt?
  • Ai là người thừa kế?
  • Có người thừa kế bắt buộc hay không?
  • Di chúc có đáp ứng điều kiện về hình thức không?
  • Sau khi người lập di chúc mất, người thừa kế có thể sang tên quyền sử dụng đất như thế nào?

Việc kiểm tra toàn bộ các vấn đề này ngay từ đầu có thể hạn chế tranh chấp về sau.

Quý vị cần hỗ trợ lập di chúc tại nhà liên hệ với Luật sư Luật Trí Nam để được trợ giúp

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về:

  • Tư vấn lập di chúc;
  • Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn phân chia di sản thừa kế;
  • Tư vấn thừa kế nhà đất;
  • Tư vấn tranh chấp di sản thừa kế;
  • Tư vấn xác định người thừa kế;
  • Tư vấn công chứng, chứng thực di chúc;
  • Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất do nhận thừa kế.

Nếu bạn đang chuẩn bị lập di chúc để lại nhà đất cho con, cháu hoặc người thân, nên kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản và quan hệ thừa kế trước khi lập để hạn chế tranh chấp về sau.

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT/Zalo: 0934.345.745 - 0934.345.755