Mẫu bản kiểm điểm cá nhân đảng viên 2026 và cách viết chính xác
Mẫu bản kiểm cá nhân điểm đảng viên 2026 mới nhất dùng thực hiện kiểm điểm, tự đánh giá của cá nhân đảng viên hằng năm. Mẫu áp dụng theo Quy định 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương (thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023).

MẪU BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN ĐẢNG VIÊN MỚI NHẤT
Theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW, cá nhân thực hiện bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo từng nhóm đối tượng. Cụ thể:
- Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025: áp dụng đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025: áp dụng đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025: áp dụng đối với đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như một số trường hợp cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, người làm việc tại doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác theo hướng dẫn.
Tải về:
Để thực hiện đúng quy định người viết bản kiểm điểm cần đáp ứng 4 vấn đề sau:
Thứ nhất, chọn đúng mẫu
Không sử dụng cùng một mẫu cho mọi đảng viên. Cần xác định mình thuộc nhóm:
- Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị.
Thứ hai, cập nhật quy định mới
Không nên sử dụng máy móc mẫu kiểm điểm của các năm trước. Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 đã thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.
Trong năm 2026, một số văn bản mới của Trung ương cũng đã được ban hành, trong đó có Quy định 208-QĐ/TW về thi hành Điều lệ Đảng và Quy định 207-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm.
Thứ ba, ưu tiên kết quả có minh chứng
Khi viết về kết quả công tác, nên nêu sản phẩm, số lượng, tiến độ hoặc chất lượng công việc nếu có. Đây cũng là hướng tiếp cận được Hướng dẫn 43 nhấn mạnh trong đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thứ tư, nhận xét đúng thực tế
Bản kiểm điểm cần thể hiện tinh thần tự phê bình và phê bình, đồng thời bảo đảm trung thực, khách quan. Không nên biến bản kiểm điểm thành bản liệt kê thành tích hoặc chỉ sử dụng những câu nhận xét khuôn mẫu.
Ví dụ về mẫu bản kiểm điểm cá nhân đang viên mới
Mẫu 02B – Bản kiểm điểm cá nhân đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Mẫu có các thông tin cơ bản:
ĐẢNG BỘ ……… ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
CHI BỘ ………… …, ngày … tháng … năm …
BẢN KIỂM ĐIỂM, TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA CÁ NHÂN
Năm ………
(Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
Họ và tên: ………………………………………
Ngày sinh: ………………………………………
Đơn vị công tác: ………………………………
Chi bộ: ……………………………………………
A. NỘI DUNG KIỂM ĐIỂM
I. Ưu điểm, kết quả đạt được
1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
2. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, gắn với hiệu quả, tiến độ, chất lượng công việc.
3. Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.
II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
1. Hạn chế, khuyết điểm.
2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.
III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước
Nêu rõ từng hạn chế, khuyết điểm đã được khắc phục, đang khắc phục hoặc chưa được khắc phục; mức độ khắc phục, khó khăn, vướng mắc và trách nhiệm của cá nhân nếu có.
IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có)
V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)
VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm
B. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
I. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí
1. Nhóm tiêu chí chung: …/30 điểm.
2. Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: …/70 điểm.
Tổng điểm: …/100 điểm.
II. Đề xuất xếp loại mức chất lượng:
□ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
□ Hoàn thành tốt nhiệm vụ
□ Hoàn thành nhiệm vụ
□ Không hoàn thành nhiệm vụ
Nội dung trên được xây dựng theo cấu trúc Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025 được công bố kèm Hướng dẫn 43-HD/BTCTW.
Lưu ý: Khi sử dụng mẫu trong năm 2026, nên kiểm tra thêm hướng dẫn cụ thể của cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền vì Hướng dẫn 43 giao các cấp ủy, tổ chức đảng cụ thể hóa nội dung, tiêu chí đánh giá phù hợp với từng đối tượng.
HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN ĐẢNG VIÊN
Bản kiểm điểm không nên chỉ liệt kê ưu điểm chung chung mà cần thể hiện kết quả thực hiện nhiệm vụ, hạn chế, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Quy định về kiểm điểm tập trung vào kết quả đạt được, khuyết điểm, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp, thời gian khắc phục.
1. Phần thông tin cá nhân
Đảng viên điền chính xác:
- Họ và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Đơn vị công tác;
- Chi bộ;
- Chức vụ Đảng, nếu thuộc đối tượng phải kê khai;
- Chức vụ chính quyền, đoàn thể nếu có.
Thông tin cần thống nhất với hồ sơ đảng viên và hồ sơ công tác.
2. Viết phần ưu điểm, kết quả đạt được
Đây là phần quan trọng của bản kiểm điểm. Nội dung nên được trình bày theo từng nhóm tiêu chí thay vì viết một đoạn dài.
Về chính trị, tư tưởng
Có thể trình bày các nội dung như:
- Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Việc tham gia học tập nghị quyết, chỉ thị, kết luận và các đợt sinh hoạt chính trị;
- Ý thức giữ gìn đoàn kết nội bộ;
- Tinh thần trách nhiệm trong công tác;
- Việc giữ gìn phẩm chất chính trị và lập trường tư tưởng.
Nên gắn nhận xét với việc làm thực tế thay vì sử dụng quá nhiều câu nhận xét mang tính khuôn mẫu.
Về đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật
Có thể đề cập:
- Việc chấp hành nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng;
- Việc thực hiện những điều đảng viên không được làm;
- Tinh thần tự phê bình và phê bình;
- Ý thức giữ gìn đoàn kết;
- Tác phong, lề lối làm việc;
- Tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ trong công việc.
Năm 2026 cần lưu ý các quy định mới liên quan đến việc thi hành Điều lệ Đảng và những điều đảng viên không được làm. Quy định 208-QĐ/TW ngày 26/7/2026 quy định về thi hành Điều lệ Đảng; Quy định 207-QĐ/TW ngày 26/7/2026 quy định về những điều đảng viên không được làm.
3. Viết về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Đây là nội dung nên được trình bày cụ thể nhất.
Thay vì viết:
“Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.”
Nên thể hiện:
- Nhiệm vụ được giao là gì;
- Đã thực hiện như thế nào;
- Kết quả đạt được;
- Tiến độ thực hiện;
- Chất lượng công việc;
- Sản phẩm hoặc kết quả cụ thể.
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW yêu cầu việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với sản phẩm, tiến độ và chất lượng để làm căn cứ đánh giá.
Ví dụ cách diễn đạt:
“Trong năm, bản thân đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công; chủ động phối hợp với các bộ phận có liên quan, bảo đảm tiến độ và chất lượng công việc. Đối với các nhiệm vụ phát sinh, bản thân chủ động nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý và hoàn thành theo yêu cầu của người có thẩm quyền.”
Nếu có số liệu hoặc sản phẩm cụ thể, nên bổ sung để nội dung kiểm điểm có căn cứ hơn.
4. Viết phần thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu
Đảng viên cần đối chiếu với nội dung cam kết đã đăng ký từ đầu năm để đánh giá mức độ thực hiện.
Có thể trình bày theo hướng:
- Nội dung nào đã hoàn thành;
- Nội dung nào hoàn thành nhưng còn hạn chế;
- Nội dung nào chưa đạt;
- Nguyên nhân;
- Biện pháp tiếp tục thực hiện.
Không nên viết chung chung rằng “đã thực hiện tốt cam kết” nếu không nêu được những nội dung cụ thể.
TRÌNH BÀY HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM THẾ NÀO?
Đây là phần nhiều người gặp khó khăn nhất khi viết bản kiểm điểm cá nhân đảng viên.
Một bản kiểm điểm nên phản ánh đúng những hạn chế thực tế, tránh hai cách viết:
Thứ nhất, viết quá chung chung:
“Bản thân còn một số hạn chế, khuyết điểm và sẽ cố gắng khắc phục.”
Cách viết này không cho thấy hạn chế cụ thể là gì.
Thứ hai, nhận khuyết điểm nhưng không nêu nguyên nhân:
Việc chỉ liệt kê khuyết điểm mà không phân tích nguyên nhân khiến phần kiểm điểm chưa đầy đủ.
Có thể trình bày theo công thức:
Hạn chế → Nguyên nhân → Trách nhiệm → Biện pháp khắc phục.
Ví dụ:
“Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, việc sắp xếp thứ tự ưu tiên đối với một số công việc có thời điểm chưa thật sự khoa học, dẫn đến một số nhiệm vụ cần thêm thời gian để hoàn thiện. Nguyên nhân chủ yếu là việc dự kiến khối lượng công việc phát sinh chưa sát với thực tế. Bản thân xác định trách nhiệm trong việc chủ động xây dựng kế hoạch và phân bổ thời gian; thời gian tới sẽ tăng cường theo dõi tiến độ, xác định rõ thời hạn hoàn thành đối với từng nhiệm vụ và chủ động báo cáo khi phát sinh khó khăn.”
Nội dung cần được điều chỉnh theo tình hình thực tế của từng người, không nên sao chép nguyên mẫu.
TRÌNH BÀY PHẦN KẾT QUẢ KHẮC PHỤC HẠN CHẾ CỦA NĂM TRƯỚC THẾ NÀO?
Nếu kỳ kiểm điểm trước đã xác định hạn chế, cần đối chiếu từng nội dung để xác định:
- Đã khắc phục hoàn toàn;
- Đang khắc phục;
- Khắc phục một phần;
- Chưa khắc phục;
- Nguyên nhân và khó khăn nếu chưa khắc phục được.
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW yêu cầu làm rõ tình trạng khắc phục từng hạn chế, khuyết điểm và trách nhiệm của cá nhân.
Ví dụ:
“Đối với hạn chế về việc chủ động sắp xếp tiến độ công việc được nêu tại kỳ kiểm điểm trước, bản thân đã xây dựng kế hoạch công tác theo tuần và thường xuyên rà soát tiến độ. Qua đó, việc thực hiện nhiệm vụ đã có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, đối với một số nhiệm vụ phát sinh đột xuất, việc cân đối thời gian vẫn còn hạn chế; bản thân tiếp tục khắc phục trong thời gian tới.”
TRÌNH BÀY PHẦN GIẢI TRÌNH VẤN ĐỀ ĐƯỢC GÓI Ý KIỂM ĐIỂM
Nếu không được cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm thì ghi theo thực tế, không tự đặt ra nội dung không có.
Nếu có vấn đề được gợi ý, cần giải trình riêng từng vấn đề, làm rõ:
- Nội dung sự việc;
- Kết quả thực hiện;
- Nguyên nhân;
- Trách nhiệm cá nhân;
- Biện pháp khắc phục.
Theo Mẫu 02B, đây là một mục riêng trong phần nội dung kiểm điểm.
TRÌNH BÀY PHƯƠNG HƯỚNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ
Phần này nên tương ứng với từng hạn chế đã nêu.
Ví dụ:
- Chủ động xây dựng kế hoạch công tác theo tuần, tháng;
- Tăng cường tự học, cập nhật kiến thức chuyên môn;
- Chủ động trao đổi với đồng chí, đồng nghiệp khi phát sinh khó khăn;
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ;
- Thường xuyên tự kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc;
- Tiếp thu nghiêm túc ý kiến góp ý của chi bộ và đồng chí, đồng nghiệp.
Nên sử dụng các biện pháp có thể thực hiện và kiểm tra được thay vì các cam kết quá chung chung.
TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI TRONG BẢN KIỂM ĐIỂM ĐẢNG VIÊN
Như ví dụ về Mẫu 02B, cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện tự đánh giá theo hai nhóm tiêu chí gồm nhóm tiêu chí chung 30 điểm và nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ 70 điểm, tổng cộng 100 điểm.
Các mức đề xuất xếp loại gồm:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
- Hoàn thành nhiệm vụ;
- Không hoàn thành nhiệm vụ.
Việc cá nhân tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại là một bước trong quy trình; kết quả xếp loại cuối cùng được thực hiện theo thẩm quyền và quy định áp dụng đối với từng đối tượng.
